(+84) 24 3201 0401
Tỷ Lệ Co Rút Của Vật Liệu Nhựa Trong Quá Trình Ép Phun Áp Lực

Dựa theo tỷ lệ co rút vật liệu nhựa trong quá trình ép phun áp lực để điều chính thiết kế khuôn, điều chỉnh thông số vận hành máy ép nhựa.

Việc xác định tỷ lệ co rút của vật liệu nhựa là cần thiết và nó đóng một vai trò rất quan trọng. Xác định tỷ lệ co rút của vật liệu nhựa là một trong số công việc đầu tiên trước khi bắt đầu lên thiết kế khuôn nhựa, chọn vật liệu và gia công khuôn. Sau đó là quá trình điều chỉnh thông số kỹ thuật của máy ép phun áp lực.

Những ảnh hưởng của sự co rút nhựa không được xác định chính xác

Ép phun nhựa là quá trình sản xuất đúc áp lực với yêu cầu tạo ra độ chính xác cao của từng sản phẩm. Nếu việc xác định sự co rút vật liệu nhựa chính không sát thực tế chắc chắn sẽ gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng.

Ảnh hưởng tới thiết kế khuôn

Để lên thiết kế khuôn mẫu ép nhựa hoàn chỉnh cần phải tập hợp và đưa ra những thông tin số liệu chuẩn xác nhất mới có thể đảm bảo quá trình thiết kế khuôn không xảy ra sai xót. Và tính toán tỷ lệ co rút của vật liệu nhựa với mục đích thiết kế lòng khuôn phù hợp.

hưởng hưởng của tỷ lệ co rút nhựa tới thiết kế khuôn

Trường hợp xác định sai tỷ lệ co rút sẽ dẫn đến thiết kế lòng khuôn không chính xác gây ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm ép ra sau này.

Như vậy, vật liệu nhựa chính ảnh hưởng về mặt lựa chọn thép làm khuôn và mặt thứ 2 là điều chỉnh thiết kế khoang khuôn hợp lý.

Trong thiết kế khuôn ép nhựa, kỹ sư thiết kế sẽ tính toán tỷ lệ co rút của vật liệu nhựa dựa theo công thức:

α = (L0 − L) \ L0

Trong đó:

  • L0: kích thước khoang đúc (mm)
  • L: kích thước (mm) của sản phẩm đúc tại nhiệt độ phòng (thông thường là 20oC)

Ảnh hưởng tới sự điều chỉnh thông số ép phun

Một khi sự sai số diễn ra trên thiết kế khuôn thì quá trình ép phun sẽ rất khó điều chỉnh sao cho hoạt động ép phun tạo ra chất lượng tốt nhất.

Tỷ lệ co rút ảnh hưởng tới sự điều chỉnh thông số máy ép, song chính tỷ lệ co rút lại chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố như là áp suất giữ, thời gian giữ khuôn, nhiệt độ bề mặt khoang khuôn và quá trình làm nguội.

Trong tuần hoàn ép phun này, sự co rút của nhựa xác định sai việc điều chỉnh thông sẽ gặp khó khăn hơn rất nhiều. Mức độ ảnh hưởng sẽ được phản ánh qua sản phẩm. Lỗi kích thước không đạt chuẩn, lỗi bề mặt thiếu tính thẩm mỹ, lỗi thiếu nhựa hoặc sự vong vênh do co rút… là những ảnh hưởng tiêu cực từ việc tính toán sai tỷ lệ co rút của vật liệu nhựa chính.

ảnh hưởng của tỷ lệ co rút nhựa đối với điều chỉnh thông số ép phun áp lực

Giá trị của tỷ lệ co rút nhựa khi ép phun thông thường là một số nằm trong khoảng từ 0.2% tới 2%.

Tham khảo bảng tỷ lệ co rút nhựa trong ép phun áp lực

Danh sách các vật liệu nhựa nhiệt dẻo chính, tỷ lệ co rút, nhiệt độ bề mặt khoang và áp lực ép phun dưới đây là những tài liệu tiêu chuẩn để bạn tham khảo.

Tên vật liệu nhựa

 

 

Tỷ lệ co lại
(%)

 
Nhiệt độ bề mặt khoang
(℃)
Áp lực ép phun
(kgf / cm 2 ) (MPa)

Acrylonitrile Butadiene Styren polymer
(ABS)

0,4~0,9 50~80 550~1750 53,97~171,7

Polystyren
(PS)

0,4〜0,7 20〜60 700〜2100 68,69〜206.1

Acrylonitrile styren
(AS)

0,2〜0,7 50〜80 700〜2300 68,69〜225,7

Ethylene vinyl acetate
(EVA)

0,7〜1,2 50〜80 1050〜2800 103〜274.8

Poly propylen
(PP)

1,0〜2,5 20〜90 700〜1400 68,69〜137,8

Poly propylene
với 40% sợi thủy tinh

0,2〜0,8 20〜90 700〜1400 68,69〜137,8

Polyethylene áp suất cao
(HDPE)

2.0〜6.0 10〜60 700〜1400 68,69〜137,8

PMMA axit metacrylic (acrylic) PMMA

0,1〜0,4 40〜90 700〜1400 68,69〜137,8

Polyamide (nylon 6)
(PA6)

0,5〜1,5 40〜120 350〜1400

34,34〜137,4

Polyamide (nylon 66)
(PA66)

0,8〜1,5 30〜90 350〜1400

34,34〜137,4

Poly acetal
(POM)

2,0〜2,5 60〜120 700〜1400 68,69〜137,4

Poly butylenes terephthalate
PBT với 30% sợi thủy tinh

0,2〜0,8 40〜80 560〜1800

54,95〜176,6

Poly phenylene sulfide
PPS với 40% sợi thủy tinh

0,2〜0,4 130〜150 350〜1400

34,34〜137,8

LCP polymer tinh thể lỏng với 40% sợi thủy tinh

0,2〜0,8 70〜110 700〜1400

68,69〜137,8

Oxit polyphenylen biến đổi
(PPO biến đổi)

0,1〜0,5 80〜90 -

-

PolyF
(PSF)

0,7〜0,8 90〜100 -

-

Polyether sulfone PES

0,6〜0,8 120〜140 -

-

Poly ethylene terephthalate
(PET)

0,2〜0,4 70〜100 -

-

Các thông số kỹ thuật được đưa ra trên bảng tỷ lệ đã được thí nghiệm, kiểm chứng thực tế từ quá trình ép phun áp lực.

Smart Việt Nam hy vọng rằng tài liệu tham khảo này sẽ giúp ích cho công việc liên quan đến ngành nhựa của bạn!

***Xem thêm bài viết liên quan: Hiện tượng co rút khi đúc ép nhựa chịu ảnh hưởng từ các yếu tố

Các tin khác