(+84) 24 3201 0401
Tiêu Chuẩn TCVN 11025:2015 Về Chất Dẻo – Đúc Ép Mẫu Thử Vật Liệu Nhiệt Dẻo

Sản xuất đúc ép nhựa được tiến hành theo tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 tương đương với ISO 293:2004.

Tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 Về Chất Dẻo – Đúc Ép Mẫu Thử Vật Liệu Nhiệt Dẻo do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 biên soạn. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khao học và Công nghệ công có hiệu lực từ ngày 31/12/2015.

Mọi hoạt động sản suất trong lĩnh vực đúc ép nhựa, kể cả kỹ thuật liên quan tới chế tạo khuôn cũng được quy định trong nội dung TCVN 11025:2015. Điều đó đồng nghĩa với việc các hoạt động liên quan với đúc ép mẫu vật liệu nhiệt dẻo sẽ phải thực hiện và kiểm soát theo tiêu chuẩn đặt ra.

Mục lục của bản tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 gồm 7 mục lớn theo thứ tự như sau:

1. Phạm vi áp dụng

2. Tài liệu viện dẫn

3. Thuật ngữ và định nghĩa

  • Nhiệt độ đúc
  • Nhiệt độ tháo khuôn
  • Thời gian gia nhiệt trước
  • Thời gian đúc
  • Tốc độ làm nguội trung bình
  • Tốc độ làm nguội

4. Thiết bị, dụng cụ

  • Máy ép đúc
  • Khuôn mẫu

5. Cách tiến hành

  • Chuẩn bị vật liệu đúc
  • Đúc
  • Làm nguội

6. Kiển tra tấm đúc hoặc mẫu đúc

7. Báo cáo chuẩn bị mẫu thử

Trên các nội dung sẽ được nêu rõ ràng trong văn bản tiêu chuẩn TCVN 11025:2015, khuôn khổ bài viết này chúng ta chỉ tập trung làm rõ các nội dung của của mục: Thiết bị dụng cụ và cách tiến hành (Mục 4, 5).

TCVN 11025:2015 chi tiết về thiết bị, dụng cụ trong đúc ép vật liệu nhiệt dẻo

Máy ép đúc, máy ép phun nhựa

Máy ép phải có lực kẹp có khả năng tạo ra một áp lực ít nhất là 10 MPa.

Áp suất phải được duy trì sai lệch không quá 10% áp suất quy định trong suốt chu kỳ đúc.

Bàn ép phải có khả năng:

  • Được gia nhiệt đến ít nhất 240 °C;
  • Được làm nguội tại tốc độ nêu trong Bảng 1.

 Bảng 1: Phương pháp làm nguội nhanh

Phương pháp làm nguội

Tốc độ làm nguội trung bình

(xem 3.5)

°C∙min-1

Tốc độ làm nguội

(xem 3.6)

°C∙h-1

Chú ý

A 10 ± 5    
B 15 ±5    
C 60 ± 30  

Làm nguội nhanh

D   5 ± 0,5

Làm nguội chậm

Sự chênh lệch nhiệt độ của bất kỳ điểm nào của bề mặt khuôn cũng không được quá (± )2 °C trong quá trình gia nhiệt và (±) 4 °C trong quá trình làm nguội.

Khi hệ thống gia nhiệt và làm nguội được kết hợp trong khuôn, hệ thống này phải tuân thủ theo các điều kiện tương tự.

Bàn ép hoặc khuôn phải được gia nhiệt hoặc bằng hơi áp suất cao, bằng chất lỏng dẫn nhiệt trong hệ thống ống dẫn phù hợp hoặc bằng cách sử dụng thành phần gia nhiệt bằng điện. Bàn ép hoặc khuôn được làm nguội bằng chất lỏng dẫn nhiệt (thường là nước lạnh) trong hệ thống ống dẫn.

Để làm nguội nhanh (xem phương pháp C trong Bảng 1), phải sử dụng hai bàn ép, một bàn ép dùng để gia nhiệt trong quá trình đúc và bàn ép còn lại dùng để làm nguội.

Đối với phương pháp làm nguội quy định, lưu lượng của chất lỏng dẫn nhiệt phải được xác định trước trong thử nghiệm khi không có bất kỳ vật liệu nào trong khuôn.

Tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 về công dụng dụng cụ ép phun

Nhiệt độ có thể được kiểm soát liên tục ở tâm giữa bàn ép trên và bàn ép dưới của máy ép.

Khuôn mẫu ép phun áp lực

Trong phần thông tin khuôn mẫu, chúng ta đi nghiên cứu kỹ hơn về cấu quy định chế tạo khuôn.

Khuôn phải được làm bằng vật liệu thép có khả năng chịu được áp suất và nhiệt độ đúc khuôn. Bề mặt tiếp xúc với vật liệu phải được đánh bóng để đạt được điều kiện bề mặt tốt trên mẫu thử (độ nhám bề mặt được khuyến nghị là 0,16 Ra, xem ISO 4287). Việc tháo dỡ mẫu thử có thể được thực hiện dễ dàng hơn bằng cách mạ crom bề mặt. Đối với mẫu thử có kích cỡ nhỏ, độ côn 2° được khuyến nghị sử dụng.

Các lỗ kín có thể được khoan trong khuôn để có thể đo nhiệt độ ở vùng xung quanh vật liệu đúc bằng cách sử dụng cặp nhiệt điện hoặc nhiệt kế thủy ngân.

Tùy thuộc vào đặc tính hoạt động của máy ép phun, khuôn có thể được tích hợp thiết bị gia nhiệt và/hoặc làm nguội ở trong tương tự như được mô tả đối với các bàn ép.

Nói chung, thép hợp kim, chịu được sốc cơ học và được xử lý nhiệt để đảm bảo độ bền kéo 2200 MPa là phù hợp để chế tạo khuôn. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt đối với vật liệu đúc là PVC, nên sử dụng thép không gỉ mactensit đã xử lý để đảm bảo độ bền kéo bằng 1050 MPa.

TCVN 11025:2015 chi tiết về cách tiến hành ép phun

Chuẩn bị vật liệu đúc

Sấy vật liệu dạng hát theo quy định trong tiêu chuẩn có liên quan hoặc theo chỉ dẫn của nhà cung cấp vật liệu.

Tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 về chuẩn bị vật liệu ép phun

***Xem thêm: Tiêu chuẩn sấy nhựa liệu cho quá trình ép nhựa hoàn hảo

Chuẩn bị phôi mẫu: Đúc tấm trực tiếp từ hạt phải theo quy trình tiêu chuẩn, miễn là thu được tấm đủ tính đồng nhất. Thông thường, điều này có nghĩa là tấm không bị bất thường bề mặt và khuyết tật bên trong. Đúc trực tiếp từ dạng bột hoặc hạt đôi khi có thể yêu cầu đồng nhất hóa nóng chảy bằng cách sử dụng quy trình trộn hoặc cán nóng chảy để đạt được tấm hoàn thiện đáp ứng yêu cầu. Các điều kiện được sử dụng không được làm biến chất polyme. Điều này thường có thể đạt được bằng cách không cán hoặc trộn quá 5 min sau khi nóng chảy. Tấm phôi mẫu thu được phải dày hơn tấm thử nghiệm được đúc và có kích cỡ đủ để đúc được tầm thử nghiệm.

Bảo quản phôi mẫu trong hộp khô, kín khí.

Đúc ép

Điều chỉnh nhiệt độ khuôn chính xác đến ± 5 °C của nhiệt độ đúc được quy định trong tiêu chuẩn liên quan hoặc theo thỏa thuận của các bên liên quan.

Người vận hành điều chỉnh máy móc thông quan bảng điều khiển. Các cỗ máy phun hiện đại có trang bị thiết bị phụ trợ sẽ hoạt đông hoàn toàn tự động.

Làm nguội

Đối với ép phun nhựa nhiệt dẻo, bước làm nguội được thực hiện trong chu kỳ đúc. Tuy nhiên khi sản phản được đẩy ra ngoài băng chuyền vẫn chứa nhiệt độ cao. Nhựa sẽ hạ nhiệt dẫn trong sau khi ra ngoài mà không cần sử dụng tới phương pháp làm mát nào.

Sau khi sản phẩm đã nguội sẽ được tiến hành kiểm tra tổng thể đã đạt tiêu chuẩn theo yêu cầu của khách hàng hay chưa. Nếu hàng đạt OK sẽ tiếp tực các bước hoàn thiện và bàn giao. Nếu hàng NG sẽ quay lại ép quy trình ép sản phẩm từ đầu.

Chất lượng của sản phẩm kiểm soát bởi tiêu chuẩn TCVN 11025:2015 tương đương với ISO 293:2004, được in trên bao bì thùng hàng xuất đi.

Nội dung bài viết trên phần lớn là nội dung được trích từ:

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11025:2015

ISO 293:2004

CHẤT DẺO - ĐÚC ÉP MẪU THỬ VẬT LIỆU NHIỆT DẺO

(Nguồn: Văn bản pháp luật)

Các tin khác