(+84)-222-3883-129
Áp Lực Kẹp Khuôn – Kiến Thức Cơ Bản Về Áp Lực Kẹp Trong Ép Phun Nhựa

Áp lực kẹp khuôn, áp suất tiêm, áp lực giữ, áp suất ngược là các loại áp lực xuất hiện ở quá trình ép phun nhựa diễn ra trong mỗi chu kỳ ép.

*Bài viết liên quan: Áp suất tiêm là gì? Áp lực giữ là gì? - kiến thức ngành ép phun nhựa

Áp lực kẹp khuôn là gì và điều kiện nào để sinh ra loại áp lực kẹp trong qua trình ép phun nhựa. Tất cả sẽ có trong nội dung bài viết dưới đây, cùng Smart Việt Nam phân tích chi tiết để hiểu hơn về loại áp lực kẹp này.

Khái niệm về áp lực kẹp khuôn

Áp lực kẹp khuôn (Áp suất kẹp) là một động lực cần thiết để giữ khuôn đóng trong quá trình ép phun nhựa. Áp suất kẹp trong khuôn luôn luôn rất lớn vì nếu áp suất không lớn khuôn sẽ bị mở sớm hơn thời gian dự kiến cho một chu kỳ ép. Các sản phẩm nhựa trong khuôn bị ép ra ngoài sớm hơn trong khi có thể hệ thống làm mát chưa làm đông cứng nhựa hoàn toàn và gây nên những sai hỏng về chất lượng chi tiết ép trong khuôn.

Khuôn ép nhựa được cố định trong máy ép, nhựa nóng được hóa lỏng và tiến hành điền đầy lòng khuôn bởi một áp lực tiêm phun cực lớn 95% công suất. Khi đó bề mặt phân khuôn sẽ có xu hướng mở rộng ra ngoài do áp suất tiêm phun, nên chúng ta cần phải kẹp khuôn để nó không bị mở ra ngay lập tức. Lỗi bavia trên sản phẩm sẽ hình thành ngay dù mặt phân khuôn bị mở ra vô cùng ít.

Ý nghĩa vai trò của áp lực kẹp khuôn

Làm thế nào để một khuôn mở và đóng, giữ khuôn trong khoảng thời gian nhất định của chu kỳ ép? Nó nhờ vào một động lực lớn mà người ta gọi là áp lực kẹp.

Bộ phận kẹp của máy ép nhựa

Bộ phận kẹp của máy ép nhựa

Việc mở - đóng khuôn được điều khiển bởi một động cơ được gắn ở phía sau máy ép. Phần di động của khuôn được gọi là mặt B và nó được gắn trên một tấm di động gọi là trục lăn .

Để cài đặt áp suất kẹp trong quá trình chạy khuôn, các kỹ thuật viên phải tính toán kỹ lưỡng công suất để có được kết quả hoạt động tốt nhất. Điều này rất quan trọng trong sản xuất cũng như đơn vị gia công ép nhựa.

Vai trò áp lực kẹp khuôn trong sản xuất

Trong quá trình sản xuất, chỉ nên lựa chọn sử dụng máy móc tạo nên lực kẹp khuôn tối đa phù hợp với loại khuôn mẫu cần dùng. Nếu lựa chọn loại máy có công suất ép lớn hơn so với khuôn điều đó chỉ gân nên sự lãng phí công suất và cũng như tiêu tốn hơn năng lượng cùng các yếu tố khác.

Yêu cầu của người kỹ thuật viên ép nhựa trong sản xuất phải nắm rõ các thông tin về máy ép và trọng tải khuôn để tính toán, xác định điều chỉnh các áp suất hợp lý.

Vai trò áp lực kẹp khuôn đối với đơn vị gia công ép phun nhựa

Áp suất kẹp là một trong những biến số sẽ ảnh hưởng đến kích thước của các Cavity nhựa được ép, tốc độ của máy có thể hoạt động. Thậm chí là trược tiếp gây nên những lỗi sai hỏng sản phẩm nếu không được điều chỉnh đúng.

Và các yếu tố này lần lượt sẽ xác định các chi phí hoạt động liên quan. Đơn vị gia công ép phun nhựa biết và kiểm soát được điều này sẽ tối đa hóa chi phí đầu tư, tăng năng suất ép nhựa và nâng cao giá trị hàng hóa.

Tính toán, xác định áp lực kẹp khuôn

Từ ý nghĩa vai trò của áp suất kẹp khuôn, nó có tầm quan trọng đối với lợi ích kinh tế và lợi ích sản xuất. Do đó, việc tính toán xác định chính xác áp lực kẹp khuôn là điều cần thiết.

tính toán áp lực kẹp khuôn

Lực kẹp khuôn yêu cầu của một bộ khuôn có thể ­được tính toán dùng công thức sau:

 

F = p x A / 1000

 

F: lực kẹp khuôn yêu cầu (tf)

p: áp suất bên trong khoang đúc (kgf/cm2)

A: tổng diện tích chiếu của khoang đúc và đường dẫn lên mặt phân khuôn (cm2)

Giá trị của P sẽ thay đổi theo từng loại nhựa, độ dày thành sản phẩm ép phun, nhiệt độ bề mặt khoang khuôn, các điều kiện ép,…

Ví dụ:

Tính toán lực kẹp khuôn yêu cầu khi sẽ thu được 4 sản phẩm đúc dùng nhựa PBT có 30% sợi thuỷ tinh. Áp lực bên trong lòng khuôn P = 300 kgf/cm2, diện tích hình chiếu của một lòng khuôn A1 = 15.3 cm2, và diện tích hình chiếu của kênh dẫn nhựa (runner) A2 = 5.5 cm2.

Áp dụng công thức: F = P x A / 1000, ta có:

F= 300 x (15.3 x 4 + 5.5) / 1000

F= 20.01 (tf)

Như vậy, máy ép nhựa yêu cầu có lực kẹp tối thiếu là 20 tf, khoảng công suất tối ưu nhất là từ 25 tf – 30 tf.

Trên thực tế sản xuất, có những yếu tố, điều kiện phát sinh. Do đó, các yêu cầu các kỹ thuật viên ép nhựa phải nắm trắc kỹ thuật, kinh nghiệm và sự linh hoạt trong xử lý mọi tình huống.

Các tin khác